Vay ngắn hạn là tài khoản nào? Đặc điểm và cách hạch toán

Đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ, thậm chí cả những doanh nghiệp lớn thì hình thức vay ngắn hạn là phương pháp huy động vốn nhanh nhất và hiệu quả nhất. Vậy vay ngắn hạn là tài khoản nào? đặc điểm và cách hạch toán như thế nào? Cùng mình tìm hiểu nhé.

Vay ngắn hạn là tài khoản nào

Để trả lời cho câu hỏi “vay ngắn hạn là tài khoản nào” hãy cùng tìm hiểu những thông tin sau đây.

Theo tài khoản số 331: Vay ngắn hạn dùng để phản ánh các khoản vay ngắn hạn kèm theo tình hình trả nợ tiền vay của doanh nghiệp. Các khoản vay bao gồm:

  • Vay tiền ngân hàng
  • Vay tiền từ các tổ chức tài chính.
  • Vay từ các cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp.
vay ngắn hạn là tài khoản nào

vay ngắn hạn là tài khoản nào

Trên thực tế, thông tư 200 được bộ tài chính thay thế và sửa đổi lại, thì tài khoản 311 – tài khoản nợ ngắn hạn dã bị lại bỏ.

Vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn trả nợ trong vòng một chu kì sản xuất, kinh doanh hay trong vòng 1 năm tài chính (dưới 12 tháng). Kết cấu của tài khỏan vay ngắn hạn sẽ được thể hiện như

  • Bên nợ: Số tiền đã trả các khoản vay ngắn hạn và số chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm.
  • Bên có: Số tiền vay ngắn hạn và số chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng.

Đặc điểm của khỏan vay ngắn hạn

Theo quy định, các hình thức vay tín chấp tín dụng, vay thế chấp, vay có tài sản đảm bảo,vay tiêu dùng…đều thuộc loại hình vay ngắn hạn. Với các đặc điểm như:

  • Thời gian vay ngắn thông thường sẽ dưới 12 tháng.
  • Hạn mức khoản vay của tổ chức,doanh nghiệp phụ thuộc vào nhu cầu và các tài sản sử dụng để đảm bảo, thế chấp.
  • Khoản vay ngăn hạn phải phù hợp với mục đích sử dụng vốn kinh doanh trong thời gian ngắn, khả năng hoàn vốn cao.
  • Để có thể vay ngắn hạn, các tổ chức doanh nghiệp cũng sẽ cần có tài sản để đảm bảo hoặc tài sản thế chấp.
  • Có nhiều hình thức vay như vay tín chấp, vay thế chấp, vay thấu chi, vay thời vụ,…
  • Mặc dù vay ngắn hạn là hình vay giúp doanh nghiệp dễ tiếp cận với nguồn vốn nhất trong thời gian ngắn, tuy nhiên điều đó không có nghĩa là các doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận được khoản vay được. Bởi để có thể vay ngắn hạn, người vay cần phải có đủ sự uy tín, đáp ứng đủ được các yêu cầu về tài sản thế chấp cũng như đáp ứng khả năng trả nợ của ngân hàng thì mới có thể tiếp cận được nguồn tiền này.

Các hình thức vay ngắn hạn

  • Vay lưu vụ.
  • Vay từng lần.
  • Vay hợp vốn.
  • Vay theo hạn mức thấu chi.
  • Vay quay vòng.
  • Vay tuần.

Cách hạch toán khoản vay ngắn hạn

Vay mua vật tư, hàng hóa

  • Nợ TK 152 – nguyên vật liệu (giá chưa có thuế giá trị gia tăng)
  • Nợ TK 153 – Dụng cụ, công cụ (chưa có TGTGT)
  • Nợ TK 156 – Hàng hóa (chưa có TGTGT)
  • Nợ TK 133 – thuế giá trị gia tăng đực khấu trừ (1331)

Trường hợp vật tư, hàng hóa mua về để phục vụ sản xuất kinh doanh dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thể GTGT theo hình thức trực tiếp, thì giá vật tư hàng hóa mua vào gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán) ghi như sau:

  • Nợ TK 152 – nguên liệu, vật liệu
  • Nợ TK 153 – công cụ, dụng cụ
  • Nợ TK 156 – Hàng hóa

Lưu ý toàn bộ đều là tổng giá thanh toán

Vay tiền ngân hàng để mở thư tín dụng

  • Nợ TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
  • Có TK 311 – Vay ngắn hạn.

Vay tiền để trả nợ người bán

  • Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
  • Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả
  • Nợ TK 341 – Vay dài hạn
  • Nợ TK 342 – Nợ dài hạn
    Có TK 311 – Vay ngắn hạn.

Vay ngoại tệ để trả nợ

Trường hợp tỷ giá thực tế giao dịch nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ

  • Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
  • Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
  • Nợ TK 341 – Vay dài hạn (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
  • Nợ TK 342 – Nợ dài hạn (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
  • Có TK 311 – Vay ngắn hạn (Theo tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng)
  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Số chênh lệch giữa tỷ giá thực tế giao dịch nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ kế toán).

Trường hợp tỷ giá thực tế giao dịch cao hơn tỷ giá ghi sổ

  • Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán.
  • Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả.
  • Nợ TK 341 – Vay dài hạn.
  • Nợ TK 342 – Nợ dài hạn.
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính.

Vay tiền nhập quỹ hoặc chuyển vào tài khoản ngân hàng

  • Bên nợ: Tài khoản 111; Tài khoản 112.
  • Bên có: Tài khoản 311.

Vay bằng ngoại tệ

  • Nợ các TK 152, 156, 627,641 642 (theo tỷ giá giao dịch hoặc tỷ giá trung bình)
  • Có TK 311 – Vay ngắn hạn

Trả nợ vay ngắn hạn bằng tiền mặt

  • Nợ TK 131 – vay ngắn hạn.
  • Có Tk 111, 1112

Vừa rồi, Vietkita đã chia sẻ thông tin về vay ngắn hạn là tài khoản nào cũng như các đặc điểm và cách hạch toán của khoản vay ngắn hạn. Hi vọng bài viết hữu ích với các bạn.

Tìm hiểu thêm

Đánh giá post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.