Đồng Tiền Các Nước Đông Nam Á Có Gì Đặc Biệt

Nhìn chung trong, khu vực Đông Nam Á bao gồm cả Việt Nam đều sử dụng chủ yếu là đồng Đô La Mỹ (USD) trong thanh toán quốc tế. Tuy khoảng cách không quá xa về vị trí địa lý nhưng mỗi nước đều sử dụng đơn vị tiền tệ riêng biệt của mình. Hôm nay mình xin giới thiệu cho các bạn về đồng tiền các nước đông nam á nhé.

Xem thêm:

1. Tiền Việt Nam

tien viet nam

Đồng VND là đơn vị tiền tệ chính thức của Việt Nam do Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam phát hành

Có kí hiệu Việt Nam là ₫, mã quốc tế là “VND”

Các loại tiền Việt Nam có mệnh giá lần lượt là  500₫, 1000₫, 2000₫, 5000₫, 10.000₫, 20.000₫, 50.000₫, 100.000₫, 200.000₫ và 500.000₫. Đặc điểm nổi bật là tất cả tiền Việt Nam đều được in hình ảnh Bác Hồ

  • 1 đô la mỹ (USD) = 23.051 đồng
  • 10 đô la mỹ (USD) = 233.000 đồng

2. Tiền Indonesia

tien indo

Rupiah (Rp) là đơn vị tiền tệ của Indonesia, đồng tiền này được ngân hàng Indonesia phát hành và kiểm soát

Mã quốc tế là IDR, kí hiệu trên tiền xu và tiền giấy là Rp, tên gọi này lấy từ đơn vị tiền tệ Ấn Độ rupee

Ngoài đồng Rupiah ra thì có rất nhiều người ở Indonesia sử dụng đồng “Perak”

Hiện nay  ở Indonesia đang lưu hành tiền với các mệnh giá: 50, 100, 200, 500, 1.000, 5.000, 10.000, 20.000, 50.000, 100.000 Rp

  • 10 Rp ~ 15.733 VNĐ

3. Tiền Malaysia

tien malaysia

Đơn vị tiền tệ chính thức của Malaysia là  Ringgit Malaysia (hay đồng Đôla Malaysia),

1 Ringgit = 100 sen (xu) và có kí hiệu Là MYR

Ngày 21-06-1967 đồng tiền Malaysia thay thế cho đồng đô la xứ Malaya và Borneo thuộc Vương Quốc Anh

Đồng tiền đô la malaysia là đồng mới được phát hành bởi ngân hàng nhà nước, Ngân hàng Negara Malaysia.

Hiện nay Malaysia lưu hành cả tiền giấy và tiền xu

Tiền giấy có các mệnh giá: từ RM1, RM2, RM5, RM10, RM50 và RM100.

Tiền xu có các mệnh giá: từ 1 cent, 5 cent, 10 cent, 50 cent và RM1

  • 1 MYR = 5.552 VND
  • 10 MYR = 55.758 VND
  • 100 MYR = 556.213 VND

4. Tiền Philippines

tiền philippin

Piso (tiếng Philippines) hay Peso (tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha) là đơn vị tiền tệ của Philippines. Đơn vị tiền tệ này được chia nhỏ ra 100 sentimos (tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha: Centavos). Tên theo ISO 4217 là “Philippine peso” và mã là “PHP”

Các loại mệnh giá tiền giấy Philippines: 20, 50, 100, 200, 500, 1000 peso.

Mệnh giá tiền xu Philippines: 0.5, 2, 10, 25 cent và 1, 2, 5, 10 peso. 4 đồng 25 cent bằng 1 peso

  • 1000 Peso (PHP) = 490.250 VND
  • 1 USD = 52 peso

5.Tiền Singapore

tien sigapore

Ở đất nước phát triển nhất Đông Nam Á, Đô la Singapore (SGD) là tiền tệ của Singapore, đô la singapore được chia thành 100 Cent

Cũng giống như nhiều nước khác Singapore đang lưu hành 2 loại tiền là tiền giấy và tiền xu

Tiền giấy bao gồm các mệnh giá như: $2, $5, $10, $20, $50, $100, $1000

Tiền xu Singapore bao gồm các mệnh giá: 1 cent, 5 cent, 10 cent, 20 cent, 50 cent

Đô la Singapore có kí hiệu là $, Mã là SGD

  • SGD = 17.270 VND
  • 10 SGD = 170.270 VND

6. Tiền Thái Lan

tien thai lan

Đơn vị tiền tệ của Thái Lan chính là Bath (tiếng Thái: บาท, ký hiệu ฿, mã ISO 4217 là THB)

Đây là đồng tiền được ngân hàng nhà nước Thái Lan đưa vào sử dụng và lưu thông từ năm 1929, trước đó thì đơn vị tiền tệ của Thái Lan là tical

Có điều đặc biệt là cả Baht và tical đều là đơn vị đo trọng lượng của vàng, bạc để tính giá trị của tiền tệ Thái Lan.

Thái Lan là đất nước vẫn tồn tại ngôi Vua nên tiền Thái Lan thay đổi theo từng đời vua,có nghĩa là cùng một đồng tiền, giá trị như nhau sẽ có đến 2 hoặc 3 tờ.

  • 1 bath = 785 đồng
  • 10 Bath = 7.850 VND

7. Tiền Brunei

tien brunei

Đô la Brunei (mã tiền tệ: BND) là đơn vị tiền tệ của Brunei từ năm 1967.được viết tắt theo kí hiệu đồng đô la: $ hoặc được viết rõ ràng để dễ phân biệt với đồng đô la chung: B$

Đô la Brunei được chia thành 100 cent (Malay) hoặc cent (Anh)

  • 20.000 VND = 1.19 BND (đô la Brunei).
  • 50.000 VND = 2.97 BND (đô la Brunei).

8. Tiền Lào

tien lao

Kip (tiếng Lào: ກີບ) là tiền tệ của Lào kể từ năm 1952. Mã ISO 4217 là LAK và thường được viết là ₭ hay ₭N. Một kíp được chia ra 100 att (ອັດ).

Hiện tại các mệnh giá tiền Lào đang lưu thông trên thị trường là:1 kíp, 5 kíp, 10 kíp, 20 kíp, 100 kíp, 1000 kíp, 5000 kíp, 10.000 kíp, 20.000 kíp, 50.000 kíp

  • 1 Kíp Lào = 2,58 VND
  • 1.000 Kíp Lào = 2.580 VND

9. Tiền Myanma

tien myanma

Trên đất nước Myanmar, đồng tiền được người dân sử dụng chính là đồng Kyat (phiên âm cách đọc theo tiếng Việt là Chạt)

Mã kí hiệu là  MMK đọc là chạt

Khi Nhật Bản chiếm Miến Điện năm 1942, họ đã đưa vào sử dụng một đơn vị tiền tệ dựa trên đồng rupee. Đến năm 1943 thì đồng kyat lại được người Nhật cho phát hành lại.

  • 1 MMK = 17.82 VND
  • 1000 MMK = 17.820 VND

10. Tiền Camphuchia

tien camphuchia

Đơn vị tiền tệ chính thức tại Campuchia là Riel (Ria), nó được làm từ chất liệu cotton (Giống các loại tiền giấy trước đây của Việt Nam). Đồng Riel được ký hiệu là KHR. Có 2 loại tiền Riel đó là loại phát hành vào năm 1953 và năm 1975, còn loại thứ hai được phát hành từ năm 1980.

Giữa năm 1975 và 1980, quốc gia này không có hệ thống tiền tệ. Dù Khmer Đỏ đã in tiền giấy (mệnh giá 0.1, 0.5, 1, 5, 10, 50 và 100 riel.

Năm 1975 các đồng tiền giấy này đã không được phát hành do tiền đã bị bãi bỏ sau khi Khmer Đỏ kiểm soát quốc gia này.

  • 1 KHR = 5,68 VND
  • 1000 KHR = 5.680 VND

11. Tiền Đông Timor

Thời điểm hiện tài thì đất nước Đông Timor không có đồng tiền riêng của mình, Đông Timor sử dụng đồng tiền đô la mỹ (USD) để lưu thông, trao đổi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *